Thứ Bảy, 18 tháng 4, 2020

Nghề cắt may hiện nay


Về mặt lịch sử thì trang phục đã tồn tại hàng ngàn năm nay. Trang phục thể hiện rõ nét đặc trưng của từng thời kỳ, từng thời đại....Nghĩa là trang phục ẩn chứa trong mình một ý nghĩa triết học sâu xa nào đó.

Ở xã hội hiện đại như ngày nay thời trang, đặc biệt là thời trang nữ biến đổi đến chóng mặt.. Nhưng cho dù biến đổi chúng theo hướng nào, thì vẫn phải dựa trên một nền cơ bản, đó là kỹ thuật cắt may và thiết kế thời trang

Cá mới của các tài liệu về thời trang không phải là sự cải biên, hoặc tính đột phá về thời trang. Mà nó dựa trên nền tảng cơ bản vốn có của ngành khoa học cắt may trên thế giới kết hợp với truyền thống của gia đình đã hơn nửa thế kỷ làm nghề may mặc. Nên các chi tiết, các công thức các đường nét... Đều được mài giữa thận trọng để đưa đến một cái chung nhất cho người sử dụng

1. Nghề cắt may 


Nghề cắt may trước đây phần lớn đều làm theo thói quen nghề nghiệp qua mực mắt và kinh nghiệm riêng của mỗi người, như cắt ước lượng hoặc lấy một mẫu vừa nhất, rồi gia giảm, thêm bớt... Cách làm này còn thiếu khoa học, thành công chỉ là sự may ruỉ khéo léo của từng người.

Nhưng nếu ta đi sâu vào nghề sẽ mở ra một khái niệm, tìm bí ẩn của nghề nghiệp với nghệ thuật sáng tạo, nhìn nhận hình dáng, tầm vóc và tìm ra mốt mẫu mới hài hòa, nhuần nhuyễn với phong cách của người việt nam nói chung và từng các thể người nói riêng.

Nói đến tầm thước hình dáng thì phải biết phân biệt những điểm khác nhau giữa nam và nữ khác biệt rõ rệt nhất là vai và hông.

+ Nữ thì vai hẹp, hông rộng, ngược lại nam thì vai rộng hơn chiều hông

+ Hai người chiều cao bằng nhau,nhưng thân dài ngắn khác nhau lại có điểm khác nhau

có người thân dài thì chân ngắn, tay để xuôi đến gần ngang thắt lưng. Người thân ngắn thì chân dài, khủy tay xuống dưới thắt lưng.

Vì vậy co áo gói quần đều thay đổi chênh lệch rất rõ rệt



2. Mối tương quan trong cắt may 


Nói đến khối lượng hình dáng với sự tương ứng các phần trên cơ thể đều có sự phân chi cân đối định ra các tỷ lệ

Nói đến tỷ lệ trong cắt may thì tỷ lệ vô cùng quan trọng đối với sự tương ứng đặc tính chung của quần áo với hình dáng bề ngoài của con người. Muốn đi vào phần nghiên cứu thì không những chỉ nhìn phần ngoài mà còn phải nhận biết các khối của cơ thể như đầu, mình và tay chân.

 Theo hình 1 về chia phần đều và vị trí đo với tầm vóc của con người thường người ta chia chiều cao của con người là 7 phần: 1/2 đầu thân chia được 4 phần như sau"
1. Tính từ đầu đến cằm
2. Từ cằm đến vú
3. Từ vú đến rốn
4. Từ rốn đến hết chiều mông
Còn lại là phần chân
Nhưng tỷ lệ không hẳn là một định luật, là mức thước chính xác, mỗi dân tộc đều có đặc điểm tầm vóc khác nhau. Ngay cả những người cùng một dân tộc cũng có người cao, thấp, chân có người dài, mình ngắn... Vì thế, tỷ lệ chỉ là ước lệ, một phương pháp lấy số đo của một bộ phận khác giúp ta một khái niệm tìm ra sự cân đối

3. Các vật liệu, nguyên liệu thường sử dụng nhất trong ngành cắt may  

Các nguyên liệu vật liệu thường được sử dụng trong ngành may mặc như vải, kéo, chỉ may bao bì , thước, dao bấm.

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU NAM PHÁT
Factory: Số 8, Đường 31,Xã Bình Minh, H. Trảng Bom, Đồng Nai
Office: A75/6b/14 Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
Hotline: 0911904968  -  Tel: 025 1629 3977  -  Fax: 025 1629 3976
Web: https://namphatplastic.com/vi/chi-may-bao  -  E: contact.namphat@gmail.com

Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế trang phục trẻ em



Hiện nay nhu cầu thời trang cho người lớn đã được khẳng định, bên cạnh đó trang phục trẻ em cũng cần được quan tâm và phát huy nhiều hơn. Vì trẻ em là thế hệ tương lai, là niềm hy vọng của mỗi gia đình, cho nên xã hội nào cũng chú trọng đến việc giáo dục và chăm sóc trẻ em. Việc thết kế các mẫu áo đẹp, thích hợp cho trẻ không những có lợi ích cho sức khỏe, mà còn giúp cho các em phát triển tính và phong cách theo chiều hướng tốt.

Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế trang phục trẻ em

1. Chất liệu cho trang phục trẻ em 


- Vải cotton thoáng mát, độ bền tương đối cao. Dễ hút mồ hôi khi trẻ hoạt động do đó thích ứng với khí hậu miền nhiệt đới đồng thời giữ ẩm cho trẻ khi trở trời, không làm hại làn da của trẻ và giá thành tương đối rẻ.

- Chất liệu tơ tằm tốt nhưng giá thành cao mà trẻ em thì chóng lớn, do đó chi phí khi quần áo đã chật mà vải vẫn còn tốt hoặc bị rách khi trẻ chơi đùa

- Tránh dùng các hàng vải bí hơi, không hút ẩm vì sẽ làm trẻ khó chịu do nóng bức ẩm ướt, nhất là đối với việt nam, nơi có khí hậu nhiệt đới.

- Khi cắt may cho trẻ cần cộng cử động với số lớn, không cho trẻ mặc quần áo bó sát, chật, do đó đối với một số loại vải có đọ co lớn cần lưu ý cộng thêm độ co rút vào trước khi cắt. So với người lớn, quần áo của trẻ thường bị dơ mau hơn, do đó khi thay ra cần giặt ngay để tránh bị ẩm mốc và để đảm bảo vệ sinh.

- Chỉ may bao bì dùng để may quần áo cho trẻ em cần sử dụng các loại chỉ may có màu sắc sặc sỡ, chỉ may bền

2. Màu sắc cho trang phục trẻ em 


- Màu sắc trong thiên nhiên vô cùng phong phú, sống trong một thế giới muôn màu sắc này, những nhà thiết kế trang phục trẻ em cần nắm được cách phối màu, các quan hệ màu sắc để tạo nên những bộ trang phục vui mắt, hài hòa, trang nhã....

- Đối với tuổi mẫu giao, tâm hồn bé là cả thế giới tươi đẹp nên chọn màu sắc tươi sáng... Nhất là bé gái nên chọn những màu xanh lợt, vàng nhạt, xanh lá cây.... để biểu hiện sự thanh nhã, ngây thơ và ngộ nghĩnh của các bé

- Thật ra trong thế giới muôn màu sắc này, bất kể màu nào, bất kì sắc độ nào, chỉ cần đứng đúng vị trí cũng làm tôn bộ áo quần lên.Nên việc chọn màu và cách đặt các mảng màu lên cùng một bộ trang phục là vấn đề then chốt của thiết kế quần áo


3. Đặc tính và đặc điểm trang phụ trẻ em 


- Khi thiết kế mẫu trang phục cho trẻ em cần tính toán không chỉ độ tuổi, giới tính, khu vuecj, mùa trong năm mà còn cân nhắc thêm về cả mặt tâm sinh lý và tốc độ tăng trưởng nhanh, tính hiếu động, hiếu kỳ của trẻ em rồi dựa vào đố mà chọn vải, chọn kiểu dáng, màu sắc cho phù hợp.
- Trong thiết kế tránh sự rườm rà, phải làm thế nào để tạo nên sự phối hợp hợp lý, gọn gàng. Cần bám sát tính cách ngây thơ, tự nhiênvà hoạt bát của trẻ
- Khi thiết kế nên đưa các con vật, thú cưng, những vật xung quanh của bé vào nhằm mục đích mang đến cho trẻ sự hiểu biết về thiên nhiên, cuộc sống, kiến thức phong phú.

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU NAM PHÁT
Factory: Số 8, Đường 31,Xã Bình Minh, H. Trảng Bom, Đồng Nai
Office: A75/6b/14 Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
Hotline: 0911904968  -  Tel: 025 1629 3977  -  Fax: 025 1629 3976
Web: https://namphatplastic.com/vi/chi-may-bao  -  E: contact.namphat@gmail.com

Thứ Sáu, 17 tháng 4, 2020

Một số kiểu dệt vải thoi


Cùng chúng tôi tìm hiểu về một số kiểu dệt vải thoi phổ biến nhất hiện nay đang được áp dụng trong ngành may mặc

 Khái niệm kiểu dệt vải cơ bản 


Kiểu dệt cơ bản là kiểu dệt trong phạm vị một rappo kiểu dệt, trên một sợi dọc và sợi ngang chỉ có một điểm nổi dọc trong số các điểm nổi ngang hoặc có một điểm nổi ngang trong số các điểm nổi dọc ở mặt ngược lại. Trên cơ sở của kiểu dệt cơ bản, tất cả các kiểu dệt trong ải dệt thoi đều dựa trên kiểu dệt này và biến đổi, phối hợp giữa các kiểu dệt cơ bản với nhau để hình thành nên kiểu dệt mới. Các kiểu dệt cơ bản bao gồm: Kiểu dệt vân điểm, kiểu dệt vân chéo, vân đoạn.

 Một số kiểu dệt cơ bản 

1. Kiểu dệt vải vân điểm 

1.1 Cấu tạo 

Đây là kiểu dệt đơn giản nhất và phổ biến nhất. trên hai mặt vải, điểm nổi phân bố đều. Rappo của kiểu dệt này có số sợi dọc bằng số sợi ngang và bằng 2. Bước chuyển dọc và bước chuyển ngang bằng nhau và bằng 1

1.3 Tính chất và phạm vi sử dụng 


Kiểu dệt vân điểm có kết cấu chặt cẽ, các sợi đan liên tiếp, số sợi trong một đơn vị chiều dài là nhỏ nhất. Do sợi dọc và sợi ngang liên kết với nhau rất chặt chẽ nên bề mặt của vải phẳng, bền, thoáng nhưng cứng, hai mặt trái và phải giống nhau. Kiểu dệt vân điểm thường dùng để dệt vải trơn như vải popolin, vải phin, vải diềm bâu, kate, dệt vải bạt


2. Kiểu vải vân chéo 

2.1 Cấu tạo của vải vân chéo 

Kiểu dệt vân chéo là kiểu dệt trên mặt vải có các đường dệt chéo theo góc khoảng 45 độ so với đường nằm ngang( nhưng cũng có thể có góc xiên khác tùy theo độ nhỏ của sợi và mật độ phân bố sợi) Trong rappo của kiểu dệt vân chéo ít nhất phải có ba sợi dọc à ba sợi ngang và bước chuyển ngang bằng nhau và bằng 1

Dấu của bước chuyển biểu thị hướng nghiêng của đường chéo khi dệt. Khi bước chuyển bằng + 1 lúc đó đường dệt chéo nghiêng về phía phải. Khi bước chuyển bằng -1 lúc đó đường dệt chéo nghiêng về phía trái

2.2 Biểu diễn kiểu dệt 

Kiểu dệt vân chéo thường được đặc trưng bằng một phân số, trong đó tử số biểu thị điểm nổi dọc, mẫu số bảng số sợi theo mỗi hướng rappo.

2.3 tính chất và phạm vi sử dụng 

Kiểu dệt vân chéo sợi dọc và sợi ngang liên kết với nhau kéo chặt chẽ hơn sơ với kiểu dệt vân điểm nên vải chéo mềm hơn so với vải dệt vân điểm, hai mặt vải không giống nhau. Kiểu dệt này thường dùng để dệt các loại vải chéo, hoa chéo, vải kaki, gabadin.....

Công ty cùng ngành 


Công ty TNHH Đầu Tư Xuất Nhập Khẩu Nam Phát chuyên sản xuất các loại chỉ may bao bì và chỉ may công nghiệp giá rẻ 
Nhà máy:  Số 8, Đường 31, Ấp Tân Bình, Xã Bình Minh, H Trảng Bom, Đồng Nai.
Office: A75/6B Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
MST: 3603629964
Hotline: 0933 99 2090 - Tel: 025 1629 3977 
Fax: 025 1629 3976 



Thứ Năm, 16 tháng 4, 2020

Một số kiểu dệt vải


Cùng chúng tôi tìm hiểu về một số kiểu dệt vải và dệt kim trong ngành may mặc

1. Vải dệt kim đan ngang 


1.1 vải dệt kim đan  ngang cơ bản 


1.1.1 Khái niệm vải dệt kim đang ngang 


- vải dệt kim đan ngang được hình thành bằng cách các sợi được uốn cong liên tục tạo thành hàng vòng, tất cả các vòng sợi trên một hàng vòng đều do một hoặc một số sợi tạo thành.
- Vải dệt kim đan ngang được chia thành các loại sau: Vải một mặt phải, hai mặt trái, vải đan hoa( dệt ké, sọc ngang, sọc dọc, chập vòng...)

1.1.2 Vải một mặt phải 


a. Cấu tạo 


Vải một mặt phải được gọi là vải trơn hay single, đây là kiểu dệt vải đơn giản nhất và cơ bản của vải dệt kim đan ngang. Vải được cấu tạo hai mặt khác nhau, một mặt trái và mặt phải. Các hàng vòng đều do một sợi tạo nên, các vòng sợi lồng với nhau theo hướng dọc để tạo ra các cột vòng.


b. Biểu diễn kiểu dệt 


c. Các tính chất và phạm vi sử dụng của vải một mặt phải 


Các hàng vòng đều do một sợi tạo nên, vì vậy vải một mặt phải dễ bị tuột vòng theo cả hai hướng(hướng dọc theo chiều đan và ngược chiều đan) để giảm tính tuột vòng cần phải tăng mật độ của vải, dùng loại sợi có độ ma sát và đàn hồi cao.

Ngoài ra, vải dệt trơn dễ bị quăn mép, đay là nhược điểm rất lớn của vải dệt lim, gây ảnh hưởng tới quá trình may sản phẩm sau này. Để hạn chế bớt nhược điểm này vải cần phải được xử lý, hoàn tất sau dệt để tạo thuận lợi cho các công đoạn tiếp theo. Kiểu dệt này được dùng phổ biến để dệt bít tất,dệt quần áo thể thao, găng ta, áo mặc lót( may ô, áo ba lô....)


1.3 Vải hai mặt 

a. Cấu tạo 

Vải hai mặt phải được gọi là vải latxic hay vải rip, kiểu dệt này được tạo ra nằng cách đan xen kẽ tuần tự các cột vòng phải với các cột vòng trái( một cột vòng phải đến một cột vòng trái hoặc một cột vòng sợi phải đến hai vòng sợi trái, hai vòng sợi phải đén hai vòng sợi trái...); Các vòng sợi phair có xu hướng xít vào nhau, che lấp vòng sợi trái. Hình dáng bên ngoài của mặt vải trông gần giống kiểu dệt trơn, nhưng nhìn từ hai phía thấy toàn các vòng sợi phải, do vậy được gọi là vải hai mặt phải.

b. Biểu diễn kiểu dệt 


- Kiểu dệt latxtic 1+1

- Kiểu dệt latxtic 2+2

c. Tính chất và phạm vi sử dụng 

Kiểu dệt latxtic có tính chất co dãn tốt hơn so với kiểu dệt trơn. Vải dệt theo kiểu dệt này có chiều dày đáng kể( tùy thuộc vào số tổ hợp cotoj vòng phải và cột vòng trái) odoj bền kéo đứt
theo hướng dọc được nâng cao. Vải không có hiện tượng quăn mép nếu so tổ hợp cột vòng trái và phải bằng nhau; Cón nếu khác nhau thì vẫn có hiện tượng quăn mép như vải dệt trơn. DO vậy, để giảm độ quăn mép nên dùng sợi có độ đàn tính thấp, tăng mật độ của vải và giảm độ xoắn của sợi. Ngoài ra vải ít bị xoắn của sợi. Ngoài ra, vải ít bị sổ vòng hơn so với vải dệt trơn, vải chỉ bị tháo tuột vòng theo hướng ngược đan.

Kiểu dệt này thường được dùng để tạo ra các loại vải hình thành nên sản phẩm dệt kim mặc ngoài, hoặc dùng làm bo tay, bo gấu, cổ áo, cổ tất, găng tay....

1.4 Kiểu dệt hai mặt trái 

a. Cấu tạo 

Kiểu dệt hai mặt trái được cấu tạo bằng cách đan xen kẽ giữa các hàng vòng phải với các hàng vòng trái, theo hướng cột vòng cứ một cột vòng phải lại tới một cột vòng trái, giống như kiểu dệt trơn. Hai phía của mặt vải trông giống như mặt trái kiểu dệt trơn, nghĩa là các cung vòng được thể hiện rõ, các trụ vòng luôn bị đổi hướng và nối từ mặt nọ sang mặt kia của vải. Ở trạng thái bình thường các trụ vòng luôn luôn có xu hướng vuông góc với mặt vải

b,. Tính chất và phạm vi ứng dụng 

Vải kiểu dệt hai mặt trái có độ co dãn dọc và ngang tương tự nhau. Vải không có hiện tượng quăn mép đối với tổ hợp một cột vòng trái và một cột vòng phải ( tổ hợp 1+1), còn vải có tổ hợp cột vòng trái và cột vòng phải lớn hơn thì trong mỗi tổ hợp vải có hiện tượng quăn mép và  và cuộn sóng bởi vì các vòng cản trở lẫn nhau. Vải có độ dày gấp hai lần so với vải một mặt phải. Loại vải này cũng bị tuột vòng như vải một mặt phải theo hướng cùng chiều và ngược với chiều đan
Vải kiểu dệt hai mặt phải được dùng để tạo ra các loại sản phẩm dệt kim dùng trong may mặc, dệt khăn và dệt chăn

2. Kiểu dệt dẫn xuất vải dệt kim đan ngang 


2.1 kiểu dệt dẫn xuất của kiểu dệt trơn 

a. Cấu tạo 

Kiểu dệt dẫn xuất của kiểu dệt trơn là sự phối hợp giữa hai kiểu dệt trơn bằng các dệt xen kẽ giữa cột vòng của kiểu dệt trơn này với cột vòng của kiểu dệt trơn kia. Trên thực tế thì các cột vòng của hai hệ một mặt phải này được bố trí chênh nhau một phần hai chiều cao hàng vòng. Các sợi vòng luôn ở trạng thái kéo căng và các trụ vòng của hệ này tiếp xúc với cung vòng của hệ kia. Nếu ta bỏ đi một hệ sợi thì sẽ còn lại vải và một mặt phải

c. Tính chất và phạm vi ứng dụng 

Loại vải tạo ra từ dẫn xuất kiểu dệt trơn ổn định về kích thước và dày hơn so với loại vải tạo ra từ kiểu dệt cơ bản. Vải cũng bị tuột vòng và quăn mép giống như vải dệt trơn nhưng ít hơn. Độ bền kéo đứt theo hướng ngang lớn hơn khoảng hai lần so với dệt trơn. Phạm vi ứng dụng tương tự như vải trơn, dùng may quần áo thể thao và quần áo mặc ngoài.....

Công ty TNHH Đầu Tư Xuất Nhập Khẩu Nam Phát chuyên sản xuất các loại chỉ may bao bì và chỉ may công nghiệp giá rẻ 
Nhà máy:  Số 8, Đường 31, Ấp Tân Bình, Xã Bình Minh, H Trảng Bom, Đồng Nai.
Office: A75/6B Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
MST: 3603629964
Hotline: 0933 99 2090 - Tel: 025 1629 3977 
Fax: 025 1629 3976 


Vật liệu da trong ngành may mặc


Cùng chúng tôi tìm hiểu về vật liệu da dùng trong ngành may mặc là gì?  Cấu tạo, đặc điểm, tính chất của vật liệu da trong ngành may mặc


1. Khái niệm vật liệu da 


Các loại sản phẩm về da được tạo ra từ loại vật liệu da bao gồm: Da thiên nhiên và da hóa học

Da thiên nhiên hay còn gọi là da thật, được tạo ra từ một số loại động vật cỡ lớn chủ yếu là trâu, bò, lợn, dê, ngoài ra cũng vẫn sử dụng những bộ da của một số loại động vật khác như: thú từng và một số loại cá biển, sinh vật biển

Da hóa học hay gọi là da nhân tạo hoặc giả da,được tạo nên trên cơ sở vải nền là những loại vải khác nhau và xử lý hoàn tất để hình thành nên vật liệu


2. Cấu tạo tính chất của da thiên nhiên trong may mặc

a. Cấu tạo của da thiên nhiên 


Da thiên nhiên được cấu tạo bởi các phần sau

- phần đầu và phần cổ
- Phần chân trước
- Phần chân sau
- Phần đuôi
- Phần bụng
- Phần lưng

Trong các phần cấu tạo của da động vật nói trên, phần da lưng có giá tri nhất, phần này đáp ứng được nhiều yêu cầu về tính chất của da động vật, còn các phần khác có số lượng ít hơn, diện tích hẹp hơn à chất lượng da kém hơn.

Thành phần cấu tạo chủ yếu của bộ da bao gồm: Nước H2O chiếm 50%-70%, đối với da tươi hàm lượng protit chiếm 95% so với khối lượng khô, chất khoáng chiếm 0.35%-0.5% còn lại là mỡ và các chất khác chiếm từ 0.530% tùy thuộc vào từng loại động vật

b. Tính chất của da thiên nhiên 


Tùy thuộc vào từng loại da mà có các tính chất thay đổi khác nhau, nhưng cũng thể hiện dưới dạng một số tính chất sau:

- Độ dày của da thay đổi trong phạm vi rất lớn từ 0.4-6 mm
- Độ xốp là do các lỗ chân long ở trên bề mặt da thực hiện chức năng thẩm thấu và trao đổi chất giữa da và môi trường bên ngoài, từ đó hình thành nên độ xốp. chiếm khoảng 22- 45 % so với diện tích bề mặt da

Da thiên nhiên là một trong những loại hàng hóa có giá trị cao, tùy theo kích thước, tính chất của từng loại mà da thiên nhiên được sử dụng vào các lĩnh vực khác nhau cho phù hợp . Thông thường da thiên nhiên được sử dụng trong may mặc để tạo ra các loại áo mặc ngoài, làm găng ta, mũ hoặc sử dụng trong công nghiệp làm giày, dép và một số hàng hóa khác như túi da, dây lưng da, ví da

3. Cấu tạo và tính chất của da nhân tạo 


a. Cấu tạo và tính chất của da nhân tạo 


Nguyên liệu để tọa ra các loại da nhân tạo rất đa dạng bao gồm chủ yếu là các loại vật liệu polime như cao su thiên nhiên, các loại polime khac:Plouretan, polivininclorit, poloamit... Người ta sử dụng các phương pháp gia công khác nhua để đưa lớp polome phủ lên nền tạo ra vải giả da( phương pháp trực tiếp, phương pháp truyền và phương pháp cán láng)
Đại bộ phận những polime được sử dụng để hình thành nên da nhân tạo đều đáp ứng được những nhu cầu cần thiết, và các tính chất chủ yếu đối với mặt hàng da như bền dưới tác dụng của khí quyển, độ bền uốn cao và có độ bền mài mòn lớn.

b. Phạm vi sử dụng của da nhân tạo 


Hiện nay vấn đề sản xuất da hóa học phục vụ cho may mặc, trang phục ngày càng được quan tâm, sử dụng có hiệu quả và cạnh tranh với da thiên nhiên. Do chất lượng của mặt hàng từ vải giải da ngày càng được cải tiến, đồng thời trong một số trường hợp thị da nhân tạo còn chiếm phần lớn thị trường của một số mặt hàng mà trước đây chỉ có da thiên nhiên chiếm độc quyền như giày, túi xách, ví, dây lưng....

Công ty TNHH Đầu Tư Xuất Nhập Khẩu Nam Phát chuyên sản xuất các loại chỉ may bao bì và chỉ may công nghiệp giá rẻ 
Nhà máy:  Số 8, Đường 31, Ấp Tân Bình, Xã Bình Minh, H Trảng Bom, Đồng Nai.
Office: A75/6B Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
MST: 3603629964
Hotline: 0933 99 2090 - Tel: 025 1629 3977 
Fax: 025 1629 3976 


Các loại khóa kéo và cúc dùng trong may mặc


Cùng chúng tôi tìm hiểu về đặc điểm của khóa kéo, cúc dùng trong may mặc qua bài viết sau

1. Khóa kéo dùng trong may mặc 

- Đặc điểm của khóa kéo 


Khóa kéo dùng để mở ra và đóng vào, được dùng để may nẹp áo, cửa quần và may miệng túi... Yêu cầu của khóa kéo cần phải bền, khít và chắc, có màu phù hợp với màu vải ngoài của sản phẩm.

- Phân loại khóa kéo 

Khóa kéo có nhiều loại, căn cứ vào vật liệu làm khóa người ta phân khóa làm hai loại chính sau: Dây khóa kéo bằng nhựa, dây khóa kéo bằng kim loại và dây khóa kéo nilon. Trong mỗi loại này lại được phân nhỏ ra thành dây khóa kéo mở dưới, dây khóa kéo hai đường mở và dây khóa kéo đóng lưới

Dây khóa kéo được cấu tạo gồm các phần chính sau: Phần đầu khóa, răng khóa và băng vải. Ngoài ra thùy thuộc vào từng loại mà có thêm phần chặn trên và chặn dưới bằng nhựa, kim loại hoặc hộp ghim với hai phim dán...

Độ dài, ngắn của dây khóa kéo tùy thuộc vào loại sản phẩm khác nhau: Ví dụ dây khóa kéo may nẹp áo dài hơn so với dây khóa kéo may túi áo, túi quần và cửa quần: Dây khóa kéo may juyps ngắn hơn so với may váy va áo váy...

Để tạo nên được sự đa dạng và phong phú của dây khóa kéo, đầu khóa được thiết kế với hình dáng rất khác nhau: autolock( đầu khóa trượt tự động), Smeiautolock( đàu khóa trượt bán tự động), pinlock( đầu khóa trượt mã số pin), nonlock( đầu khóa trượt mã số)


2. Các loại cúc dùng trong may mặc

- Đặc điểm của các loại cúc 


Cúc dùng để mở ra và cài vào. có tác dung giữ chặt hay đóng kín và có tính chất trang trí làm đẹp, được dùng để đính lên sản phẩm quần áo: nẹp áo, cáp quần và miệng túi... hòa lẫn vào trang phục hay để làm nổi bật kiểu dáng độc đáo cho thời trang đó. Yêu cầu của cúc cần phải bền, chắc, có màu phù hợp với màu vải ngoài của trang phục

- Phân loại cúc 


Cúc có nhiều loại, căn chứ vào đường kính cúc và vật liệu làm cúc mà người ta chia cúc ra thành các loại như: Cúc nhựa, cúc kim loại, cúc gỗ.... trong mỗi loại này lại chia nhỏ thành các loại như cúc dập, cucs hai lỗ, cúc bốn lỗ....

- Quy định đính cúc
Đánh dấu vị trí đính cúc cho sản phẩm áo
- Để đánh dấu vị trí cúc người ta lấy nẹp áo phía thừa khuyết đặt chồng lên nẹp áo cần đính cúc sao cho khớp đường trung tâm, sau đó ghim vải ở giữa các lỗ khuyết. Dùng ghim kim thẳng xuyên qua lỗ khuyết và xướng tới lớp vải dưới, đối với loại khuyết đứng xỏ kim ngay giữa lỗ khuyết, còn đối với loại lỗ khuyết nằm xỏ kim tại mép gần nhất với mép ngoài của trang phục

Nhấc lỗ khuyết ra khỏi kim ghim, dùng kim đã xâu chỉ chập đôi tại vị trí kim vừa ghim, tiến hành đính cúc theo trình tự đã đánh dấu đảm bảo khoảng cách giữa các cúc là chuẩn xác.

Đính cúc 


Có nhiều phương pháp đính cúc tùy thuộc vào chủng loại cúc dối với cúc có lỗ thì thực hiện cách đính trên máy như sau:
- Điều chỉnh bề rộng mũi may và áp lực cho phù hợp với từng loại cúc
- Đặt cúc nằm dưới chân vịt, hạ thấp kim may vào giawux lỗ cúc. Hạ chân vịt
- Điều chỉnh bề rộng mũi may ziczac, khởi động máy và thực hiện đính cúc theo quy trình

3. Các phụ liệu khác trong may mặc 


Ngoài các phụ liệu như chỉ, vật liệu dựng, khóa kéo và cúc phụ liệu trong ngành may rất phong phú như: băng gai dính, các loại nút kim loại, dây thun, cá loại cài thúi xách,chốt chặn, móc áo, cước nguyên liệu cho dây kéo và các loại ren, ri băng trang trí. Tùy theo sản phẩm cụ thể mà các loại phụ liệu trên được phân loại nhỏ ra theo công dụng của chúng

Ngoài nguyên phụ liệu kéo ngành may mặc còn sử dụng các loại nguyên phụ liệu khác như chỉ may bao bì, kim, máy may các loại.

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU NAM PHÁT
Factory: Số 8, Đường 31,Xã Bình Minh, H. Trảng Bom, Đồng Nai
Office: A75/6b/14 Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
Hotline: 0911904968  -  Tel: 025 1629 3977  -  Fax: 025 1629 3976
Web: https://namphatplastic.com/vi/chi-may-bao  -  E: contact.namphat@gmail.com

Vật liệu dựng trong may mặc




Cùng chúng tôi tìm hiểu về vật liệu dựng dùng trong may mặc là gì? Các loại vật liệu dựng 

1. Vật liệu dựng là gì?


Vật liệu dựng là phụ liệu chủ yếu sử dụng trong may mặc, góp phần tạo dáng cho sản phẩm may. Chức năng chính của vật liệu dựng sản phẩm may là để tạo bề mặt cứng, tạo độ phồng, tạo phom cho các chi tiết, định hình dáng cho sản phẩm phù hợp với dáng của cơ thể người mặc, làm tăng độ bền của sản phẩm và làm ấm cho cơ thể.


2. Phân loại vật liệu dựng 

a. Dựng dính 


Dựng dính hay còn gọi là mex, được tạo thành từ hai bộ phận: Bộ phận đế và nhựa dính. Khi là, dưới sức nóng của bàn là sẽ làm lớp nhựa dính nóng chảy và dính vào mặt trái của vải may. Khi sử dụng dựng dính cần lưu ý dùng vải đệm lót khi là để bảo vệ được bàn là và cung cấp được nhiều nhiệt hơn. Tùy thuộc vào loại đế mà mex được chia thành mex vải và mex giấy


- Mex vải 

Chất lượng của mex vải phụ thuộc vào phương pháp láng nhựa trên bề mặt của đế và nguyên liệu nhựa dán. Các phương pháp láng nhựa dính thường dùng là:
+ Mex liên xô( cũ)
- Khổ rộng trung bình: +88 +- 2 cm
- Độ co khi giặt: co dọc 1%, co ngang 0.5%
- Điều kiện là ép: Ở nhiệt độ 160 độ c, thời gian 10 giây, áp lực là: 2.5 kg lực/cm2.

+ Mex nam tư 

- vải đế: cotton 100%
- Nhựa láng: Polieste
- Điều kiện là ép: ở nhiệt độ 160 độ c, thời gian khoảng 12 giấy, ấp lực là 2,5 kg/cm2

+Mex tiệp khắc - kí hiệu tefix 300 

- vải đế: Cotton 100%
- Nhựa láng: Vinilaxeetat, etilen côplyner
- Độ co giặt: co dọc 1%, co ngang 1%
- Điệu kiện là ép: Ở nhiệt độ 160 độ c, thời gia 12 giây áp lực là 2,5 kg lực/cm2


+Mex tiệp khắc - kí hiệu tefix 301 

- Vải đế: Cotton 100%
- Nhựa láng: Vinilaxetat, etilen copolyner
- Độ co giặt: Co dọc 1,5 %, co ngang 1%
Điều kiện là ép: Ở nhiệt độ 160 độ C, thời gian 12 giây, áp lực là 2,5 kg lực/cm2

+ Mex tiệp khắc cũ kí hiệu Lipelin

- Vải đế: Cottton 100%
- Nhựa láng: Polieste
- Độ co giặt: Co dọc 3%, co ngang 2%
- Điều kiện là ép: Ở nhiệt độ 160 độ c, thời gian 12 giây, áp lực là 2,5 kg lực/ cm 2

- Mex giấy

Mex giấy thường được sử sụng làm tăng thêm độ cứng cho những sản phẩm cần độ cứng vừa phải và sản phẩm may từ những chi tiết nhẹ như: Cổ áo, măng sét, nạp áo, nẹp cổ nắp túi....
Một số mex giấy thường dùng: Mex giấy nhật, hàn quốc, trung quốc...

- Mex giấy loại thường dùng: Mex giấy nhật, hàn quốc, trung quốc....
- Mex giấy nhật loại có kí hiệu KN 110: Nhiệt độ là ép 160 - 170 độ c thời gian là ép 8 giây, áp lực là 3 kg/cm2
- Mex giấy trung quốc loại có ký hiệu CXZ: nhiệt độ là lép 110-12- thời gian là ép 7 giây, áp lực là 3 kg/ cm 2

b. Dựng không dính 


Dựng không dính bao gồm vải dựng, xốp, tấm bông ... giữ vai trò nâng đỡ trong hầu hết trang phục. Lớp dựng này được đặt nằm bên trong vải may, dùng để tạo hình và dựng cứng các chi tiết như cổ áo, tay áo, nẹp, cạp quần, miệng túi và ve áo khoác ngoài

Ngoài vật liệu dựng được sử dụng nhiều trong ngành may mặc. Các sản phẩm khác như chỉ may bao bì, kim, vải, các loại dây, da cũng được sử dụng rất nhiều trong ngành may mặc

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU NAM PHÁT
Factory: Số 8, Đường 31,Xã Bình Minh, H. Trảng Bom, Đồng Nai
Office: A75/6b/14 Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
Hotline: 0911904968  -  Tel: 025 1629 3977  -  Fax: 025 1629 3976
Web: https://namphatplastic.com/vi/chi-may-bao  -  E: contact.namphat@gmail.com




Sợi cuốn rơm

  Rơm rạ được coi là một nguyên liệu quan trọng trong nhiều lĩnh vực. Bởi vậy mà trong quá trình thu hoạch rơm rạ, người nông dân sẽ cần sử ...