Thứ Năm, 16 tháng 4, 2020

Vật liệu may


Cùng chúng tôi tìm hiểu về vật liệu may và các loại vật liệu may qua bài viết sau

1. Vật liệu may là gì ? 


Vật liệu may là một môn khoa học chuyên nghiên cứu về các loại vật, liệu được sử dụng chủ yếu trong lĩnh vực may mặc để tạo thành các loại quần áo. Đối tượng nghiên cứu của vật liệu may bao gồm: Tơ, xơ, sợi, chỉ, vải....

Để có những kiến thước về vật liệu may cần phải tiếp cận với một số môn học khác như Toán, Lý, Hóa và một số môn chuyên ngành trong lĩnh vực công nghệ như kéo sợi, dệt vải, ....Hiểu biết về đặc trưng cấu tạo và tính chất của vật liệu may liên quan đến việc sản xuất ra các chế phẩm dệt và cách lựa chợn các loại vật liệu này trong quá trình sử dụng sản phẩm may mặc cũng như thực hiện được các khâu tiết kiệm hợp lý trong sản xuất. Ngoài việc làm nguyên liệu phục vụ cho ngành may, vật liệu may còn được dùng trong công nghiệp, trong y tế và trong các lĩnh vực văn hóa xã hội. Sử dụng vật liệu may để may quần áo chống nống dùng trong công nghiệp luyện kim, trang phục bảo hộ trong cứu hỏa: làm lưới đánh cá, các loại dây, làm bông băng chỉ khâu trong y tế, vải dù, vải dù, vải bạt trong quân đội, vải che phủ các loại thiết bị máy móc và làm lán trại...vvv..



Theo thống kê, sản lượng sợi cung cấp cho ngành công nghiệp dệt ở Việt Nam vào khoảng 145.000 tấn/ nam. Trong đó khoảng 30% là sợi bông, còn lại là 70% là sợi hóa học và sợi pha: Đáp ứng gần 30% nguyên liệu cho ngành dệt, còn lại là nhập khẩu 80%. Tuy nhiên chất lượng vải phục vụ cho ngành may xuất khẩu còn thấp và không ổn định, do vậy nguyên liệu chính cũng như nguyên liệu sử dụng cho may xuất khẩu chủ yếu là nhập từ nước ngoài

Môn học vật liệu may nhằm trang bị cho học sinh một số kiến thức cơ bản về nguyên liệu may mặc, giúp học sinh hiểu và biết được đặc điểm, cấu tạo, tính chất, cách nhận biết của chúng, biết phân biệt và sử dụng từng loại nguyên liệu may.

2. Các loại nguyên liệu may trong ngành may mặc 


Nguyên liệu may dùng trong ngành may mặc rất phong phú và đa dạng về số lượng cũng như về chất lượng. Dựa vào đặc điểm và vai trò của từng nguyên liệu đối với sản phẩm may mặc mà người ta chia vật liệu may làm các nhóm chính sau:

- Vật liệu chính: Dùng để may các loại quần áo mặc ngoài, mặc lót( chiếm khoảng 80% tổng số vật liệu may, bao gồm các loại vải như vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt, lông tự nhiên, lông hóa học...
- Vật liệu phụ: bao gồm các loại vật liệu để giữ nhiệt, liên kết, vật liệu đựng, gài và vật liệu trang trí: như kim, chỉ may công nghiệp, cúc, khuy.... trong mỗi loại này lại được chia nhỏ theo cách ghép nối giữa các chi tiết với nhau tùy theo sản phẩm.

Ngày nay sản phẩm may mặc ngày càng đa dạng, phong phú và thay đổi không ngừng, chúng ta cần phải tiếp cận và xây dựng được hệ thống vật liệu tạo ra chúng. Như vậy, vật liệu may đã giúp cho người thiết kế nói riêng và nhà sản xuất, người tiêu dùng có ý tưởng sáng tác, phát huy và giữ gìn được giá trị thẩm mỹ và giá trị sử dụng của trang phục, góp phần thúc đẩy ngành công nghiệp may mặc phát triển.

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU NAM PHÁT
Factory: Số 8, Đường 31,Xã Bình Minh, H. Trảng Bom, Đồng Nai
Office: A75/6b/14 Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
Hotline: 0911904968  -  Tel: 025 1629 3977  -  Fax: 025 1629 3976
Web: https://namphatplastic.com/vi/chi-may-bao  -  E: contact.namphat@gmail.com



Thứ Tư, 15 tháng 4, 2020

Các loại quần áo

Cùng với sự phát triển đời đời sống tinh thần, ngoài chức năng bảo vệ quần áo , trang phục vật trang trí cơ thể. Cùng chúng tôi tìm hiểu về các loại quần áo nhé

1. Quần áo được phân theo nguyên liệu 


Gồm có quần áo may từ: Vải dệt kim, vải thoi, vải không dệt, da lông tự nhiên, da lông nhân tạo

2. Quần áo được phân theo giới tính lứa tuổi 


- Có quần áo nam, quần áo nữ, quần áo trẻ em
- Quần áo nam nữ lại được chia ra quần áo cho thanh niên, cho người đứng tuổi cho người già
- Quần áo trẻ em cũng chia ra nhiều loại phục vụ cho nhiều đối tượng như trẻ em ở tuổi nhà trẻ, trẻ em ở tuổi mẫu giáo, học sinh phổ thông cơ sở, học sinh phổ thông trung học.


3. Theo mùa và khí hậu 


Quần áo phải phù hợp với những đặc điểm riêng về khí hậu, thời tiết trong năm. Do đó, có các loại quần áo mùa xuân và thu, quần áo mùa hè, quần áo mùa ddongo. quần áo chọn đúng theo thời tiết, khí hậu sẽ tạo cho người mặc cảm giác dễ chịu, thoải mái, đảm bảo sức khỏa trong quá trình làm việc và nghỉ ngơi

4. Quần áo phân theo công dụng 


- Quần áo mặc lót( tiếp xúc với cơ thể, được may từ vật liệu mềm mại, có đường chỉ may bao bì nhỏ thanh mảnh tạo độ co giãn cao để luôn luôn bó sát người mà vẫn thoáng mát.....)
- Quần áo mặc trong dịp lễ hội(với vật liệu đẹp, màu sắc tươi sáng, kiểu may cầu kỳ, thường đi kèm những trang phục khác như găng tay, ví, đồ, trang sức...)
- Quần áo lao động sản xuất( Như quần áo bảo hộ lao động của công nhânm, áo blouse trắng của nhân viên y tế.....)
- Quần áo đồng phục( có kiểu dáng thống nhất, bắt buộc mọi thành viên trong một tập thể nhất định phảo mặc như đồng phục của công nhân, của học sinh, của quân đội, của tiếp  viên hàng không...)
- Quần áo thể dục thể thao ( có kiểu thích hợp riêng cho từng môn  thể thao)
- Quần áo trong biểu diễn nghệ thuật( loại đặc biệt dành cho nghệ sĩ sân khấu, ca sĩ, hiễn viên xiếc... kể cả loại đặc biệt cho đông đảo quần chúng trong các vũ hội hoặc hóa trang).

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU NAM PHÁT
Factory: Số 8, Đường 31,Xã Bình Minh, H. Trảng Bom, Đồng Nai
Office: A75/6b/14 Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
Hotline: 0911904968  -  Tel: 025 1629 3977  -  Fax: 025 1629 3976
Web: https://namphatplastic.com/vi/chi-may-bao  -  E: contact.namphat@gmail.com

Thứ Ba, 14 tháng 4, 2020

Chức năng của quần áo và những yêu cầu đối với quần áo

Quần áo là thứ không thể thiết đối với con người từ xa xưa đến nay. Vậy chức năng của quần áo là gì? Và cần đáp ứng những yêu cầu gì? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nhé

1. Những chức năng cơ bản của quần áo 

 - Chức năng bảo vệ 

Hằng này, môi trường bao quanh có ảnh hưởng rất lớn đến sự hoạt động của cơ thể con người .nhờ quần áo mà xung quanh cơ thể hình thành nên một lớp vi khí hậu nhân tạo. Những yếu tố cơ bản của vi khí hậu đó là: Nhiệt độ, độ ẩm tương đối và lượng kí cacbon.

Nhiều lớp của quần áo đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành lớp vi khí hậu nhân tạo theo ý muốn của con người. Đó là lớp quần áo lót, quần áo mặc ngoài, may từ những nguyên vật liệu khác nhau về độ bó sát và về tính chất giữ nhiệt đối với bề mặt cơ thể.

Cho đến nay, quần áo hiện đại là kết quả thực nghiệm của hàng loạt thế kỷ qua. Sự phát triển về kiểu dáng của chúng luôn gắn liền với sinh hoạt và lao động của con người trong các điều kiện khí hậu và nhiều yếu tố khác.



- Chức năng thẩm mỹ 

Là một trong những chức năng quan trọng bậc nhất góp phần trong việc tạo dáng sao cho quần áo có thể vừa tôn vinh những nét đẹp vừa che dấu những khuyết tật của cơ thể.

2. Những yêu cầu với quần áo 


Là một trong những chức năng quan trọng bậc nhất góp phần trong việc tạo dáng sao cho quần áo có thể vừa tôn vinh những nết đẹp vừa che dấu những khuyết tật của cơ thể.


Những yêu cầu với quần áo 


Hoạt động của con người diễn biến trong những điều kiện rất khác nhau nên rất phức tạp và đa dạng.. Vì vậy, quần aoas trong từng điều kiện cụ thể cần phải có những tính chất nhất định để thỏa mãn những yêu cầu của hoạt động con người.

1, Yêu cầu vệ sinh 


Được đặc trưng bởi tính giữ nhiệt, tính hút ẩm và độ thông kí của quần áo. Chúng phải phù hợp với nhiệt độ không khí xung quanh, phù hợp với vận động tự nhiên của con người. Cấu tạo của quần áo phải đảm bảo sự hít thở thoải mái tự do và sự lưu thông máu dễ dàng, đảm bảo sự thuận tiện khi sử dụng

2. Yêu cầu thẩm mỹ 


Tính thẩm mỹ không chỉ được chúy ý nhiều lúc đầu là ở những loại quần áo lễ hội, quần áo biểu diễn... Và sau này, khi đời sống được nâng cao thì người ta quan tâm đến cá tính thẩm mỹ của những loại quần áo may mặc thường ngày, những bộ quần áo lao động. Nghỉ ngơi hay làm việc trong những bộ quần áo đẹp, phù hợp với cơ thể, con người sẽ cảm thấy hứng thú, yêu đời hơn

3. Yêu cầu kinh tế- kĩ thuật 


Việc sản xuất quần áo với chất lượng cao đáp ứng mọi lứa tuổi đòi hỏi kết cấu của sản phẩm may phải hiện đại và thỏa mãn những yêu cầu sau
Hình dáng bên ngoài sản phẩm phải hợp thời trang
Sản phẩm phải tạo dáng đẹp cho cơ thể con người, đồng thời phải phù hợp với số lượng lớn người tiêu dùng theo cỡ, vóc dáng
Phải thuận tiện trong việc gia công, phải có tính kinh tế về lao động và chất liệu

Nhà tài trợ:

Công ty TNHH Đầu Tư Xuất Nhập Khẩu Nam Phát chuyên sản xuất các loại chỉ may bao bì, chỉ may công nghiệp giá rẻ 
 Số 8, Đường 31, Ấp Tân Bình, Xã Bình Minh, H Trảng Bom, Đồng Nai.
Office: A75/6B Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
MST: 3603629964
Hotline: 0933 99 2090 - Tel: 025 1629 3977 
Fax: 025 1629 3976 


Thứ Bảy, 4 tháng 4, 2020

Danh sách các công ty may mặc lớn nhất tại việt nam


Danh sách các công ty may mặc lớn nhất việt nam

May mặc là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của việt nam.
Với tốc độ của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành may mặc của Việt Nam đang phát triển đến giai đoạn phát triển rất mạnh mẹ, mang lại cho người tiêu dùng nhiều sản phẩm uy tín và đảm bảo chất lượng. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu tới quý bạn đọc của Chúng tôi những công ty may mặc lớn nhất và sản phẩm được nhiều người biết nhất.

1. Tổng Công ty CP Phong Phú


Tiền thân của Tổng Công ty CP Phong Phú là Khu Kỹ nghệ Sicovina - Phong Phú trực thuộc Công ty kỹ nghệ Bông vải Việt Nam. Nhà máy đặt viên đá đầu tiên xây dựng ngày 14/10/1964 và chính thức đi vào hoạt động năm 1966, do chính quyền Sài Gòn cũ trực tiếp quản lý.

Thông tin liên lạc

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN PHONG PHÚ

48 Tăng Nhơn Phú, KP3, P. Tăng Nhơn Phú B, Q.9, TP. HCM, Việt Nam

Điện Thoại: 028 6684 7979 - Fax: 028 3728 1893

E-mail: info@phongphucorp.com


2. Tổng Công ty dệt may Gia Định


Tiền thân của Công ty Dệt may Gia Định là Xí nghiệp Dệt số 3. Đến năm 1992 được thành lập Công ty Dệt may Gia Định theo Quyết định số 190/QĐ-UB ngày 09/12/1992 của Uy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 09/12/2005. Ủy ban nhân dân Thành phố đã ban hành Quyết định số 6231/QĐ –UBND về việc tổ chức lại Công ty Dệt may Gia Định hoạt động theo mô hình Công ty Mẹ – Công ty Con, gồm có 15 công ty, trong đó Công ty Dệt may Gia Định là công ty mẹ 100% vốn nhà nước (2 công ty con, 12 công ty liên kết, liên doanh). Đến ngày 15/11/2006, Công ty đã được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4106000320


Thông tin liên hệ

Địa chỉ: Số 10-12-14-16 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh

Điện thoại: (84-028) 3.8214302

Fax:(84-028) 3.8216794

Email: info@giditexco.com.vn

Website: giditexco.com.vn

3. Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hà Nội (HANOSIMEX) 


Tổng Công ty cổ phần Dệt May Hà Nội (HANOSIMEX) tiền thân là nhà máy Sợi Hà Nội (Sợi Đức) được thành lập ngày 21/11/1984. trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển đến nay HANOSIMEX có 8 Công ty cổ phần, 4 nhà máy thành viên với gần 4500 cán bộ công nhân viên . HANOSIMEX là một Tổng Công ty lớn nằm trong chuỗi cung ứng Sợi - Dêt - May - Chỉ may  của VINATEX với các nhà máy sản xuất tại Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hà Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh...

Thị trường xuất khẩu: Mỹ, Nhật Bản, EU, Hàn Quốc, Đài Loan...

Thông tin liên hệ 

Trụ sở Tổng công ty: Tòa nhà Nam Hải LakeView (Tầng 8) Khu đô thị Vĩnh Hoàng, Phường Hoàng Văn Thụ, Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nôiị
Điện thoại:  +84 24 38621225
Fax:            +84 24 38621224
Email: support@hanosimex.com.vn

4. Tổng Công Ty Cổ Phần May Nhà Bè - NBC


NBC khởi đầu từ hai xí nghiệp may Ledgine và Jean Symi thuộc khu chế xuất Sài Gòn hoạt động từ trước năm 1975.

Sau ngày thống nhất, Bộ Công nghiệp nhẹ tiếp nhận và đổi tên hai đơn vị này thành Xí nghiệp may khu chế xuất. Vào thời điểm đó số lượng công nhân của xí nghiệp khoảng 200 người

Thông tin liên hệ:

TỔNG CÔNG TY MAY NHÀ BÈ - CTCP

Địa chỉ: 04 đường Bến Nghé, phường Tân Thuận Đông Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

MST: 0300398889 ĐT: (028) 38720077 - 38729124 Fax: (028) 38725107

Website: nhabe.com.vn


5.  TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN


29/11/1975 : Bà Nguyễn Thị Hạnh được Nhà nước giao nhiệm vụ tiếp quản Thái Bình Dương kỹ nghệ công ty, vốn là một nhà máy tư nhân của người Hoa trước đây.

20/11/1976 : công ty được đổi tên thành Xí nghiệp may Việt Tiến với ý nghĩa Việt Nam tiến lên. Đội ngũ công nhân lúc bấy giờ chưa nhiều. Bà Hạnh, giám đốc đầu tiên của Việt Tiến, đã mạnh dạn sử dụng lực lượng lao động là anh em bộ đội vừa trở về từ chiến trường, nay lại chiến đấu trên mặt trận sản xuất. Quyết định ngày ấy đã có ý nghĩa quan trọng đối với những bước đi của Việt Tiến sau này. Xí nghiệp may Việt Tiến với chức năng ban đầu là sản xuất các mặt hàng bảo hộ cho thị trường nội địa. Các sản phẩm làm ra được Cộng hòa Liên bang Xô viết đánh giá rất cao

Thông tin liên hệ:

TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
07 Lê Minh Xuân - Q. Tân Bình - TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.28) 38640800 (22lines)
Email: tongdai@viettien.com.vn

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU NAM PHÁT
Factory: Số 8, Đường 31,Xã Bình Minh, H. Trảng Bom, Đồng Nai
Office: A75/6b/14 Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
Hotline: 0911904968  -  Tel: 025 1629 3977  -  Fax: 025 1629 3976
Web: https://namphatplastic.com/vi/chi-may-bao  -  E: contact.namphat@gmail.com

Tính chất kháng khuẩn của vải cotton được xử lý bằng hạt nano bạc


Cùng chúng tôi tìm hiểu về tính chất kháng khuẩn của vải cotton đã được xử lý bằng hạt nano bạc

Ứng dụng của phân tử nano vào việc kháng khuẩn của vải cotton 


Trong những năm gần đây các phân tử có kích cỡ nano đã được tập trung vào sự kìm hãm vi khuẩn. Các nhà khoa học đã nghiên cứu hoạt động kháng khuẩn bằng việc ứng dụng hai loại phân tử nano bạc trên vải cotton. Đây là những phân tử MesoSilver và hợp chất clorua bạc (silpure). Clorua bạc, được sử dụng trong phân tán dung dịch nước, được trộn với một đơn phân trước khi áp dụng trên vải. MesoSilver là bạc nguyên chất có kích thước phân tử subnanometer lơ lửng trong nước khử ion. Silpure được phủ và lưu hóa trên vải cotton. MesoSilver được phủ lên vải theo cách làm khô không khí. Các hình ảnh SEM của các mẫu vải đã được xử lý Silpure- và MesoSilver cho thấy sự phân tán phân tử trên vải là tốt. Việc phân tích EDX được tiến hành để xác nhận sự hiện diện của các phân tử bạc trên bề mặt vải. Các nghiên cứu sinh học thể hiện rằng không có sự phát triển của vi khuẩn trên cả hai mẫu đã được xử lý; trong khi các mẫu chưa được xử lý thì đã cho thấy sự phát triển của vi khuẩn. Các mẫu silpure thể hiện khả năng bền giặt tuyệt vời; Tuy nhiên các mẫu MesoSilver thì không


Các phân tử có kích cỡ nano đã là trọng tâm của nhiều nghiên cứu gần đây, vì lợi ích của việc tạo ra các vật liệu đã được cải thiện các đặc tính hay khả năng hoạt động mới. Có một số tác nhân kháng khuẩn, bao gồm các dung dịch muối kim loại như CuSO4 hoặc ZnSO4, và các hợp chất hữu cơ như kẽm pyrithione (Zn (1-hydroxy-2- pyridinethione) 2) đã được phát triển cho các ứng dụng trong dệt may (Jeong, Hwang, & Yi, 2005; Morris & Welch, 1983). Bạc đã được tìm thấy là một yếu tố kháng khuẩn hiệu quả trong việc nó liên kết với các phân tử protein và ức chế sự chuyển hóa tế bào, do đó tiêu diệt vi sinh vật (Ki, Kim, Kwon, & Jeong, 2007; Lee, Yeo, & Jeong, 2003; Sung, Yun, & Sung, 2005). Ki et al. (2007) đã khảo sát đặc tính chống vi khuẩn của len dệt sử dụng Sulfur nano bạc dựa trên chất keo ethanol. Các nhà khảo sát thu được hiệu quả kháng khuẩn tốt chống lại các vi khuẩn như Staphylococcus aureus và Klebsiella pneumoniae. Lee và Jeong nghiên cứu những tiềm năng kháng khuẩn của dung dịch keo bạc trên các sản phẩm dệt may và tính vô hại của bạc trên da. Vải đã qua xử lý được thử nghiệm thành công chống lại S.aureus và Escherichia coli, vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm, tương ứng

(Lee et al., 2003) .Mahltig, Fiedler, và Böttcher (2004) đã xử lý vải dệt với các lớp silica đã được tráng phủ với các phân tử bạc. Đặc tính kháng khuẩn của vải đã xử lý được đánh giá chống khuẩn E. coli cho thấy sự ức chế mạnh thậm chí sau khi giặt mẫu vật.

Bạc không độc hại cho da của con người (Tiller, Lee, Lewis, & Klibanov, 2002; Tiller, Liao, Lewis, & Klibanov, 2001; Vigo & Benjaminson, 1981) do tính chất không độc hại của nó, và điều này làm cho nó một chất liệu khử trùng an toàn để được sử dụng trên quần áo hoặc các sản phẩm dệt may khác. Nó được cho rằng các tác dụng kháng khuẩn của ion bạc liên quan đến hoặc sự co lại của các màng tế bào chất hay sự giải thoát của nókhỏi những vách tế bào. Như một hệ quả, các phân tử DNA trở nên đông đặc và do đó mất khả năng tái tạo khi có sự xâm nhập của các ion bạc.


Các ion bạc cũng tương tác với các nhóm thiol trong protein từ đó lần lượt làm giảm hoạt tính protein của vi khuẩn (Feng et al, 2000;. Sung et al, 2005.). Ưu điểm của các chất liệu cấu trúc nano này là chúng có một diện tích bề mặt lớn hơn so với các chất liệu truyền thống (Cox, 1999); điều này cho phép một số lượng nhỏ của các phân tử nano bạc có thể phủ một diện tích bề mặt vải lớn nếu


chúng có thể được phân tán một cách hiệu quả. Xing, Yang, và Dai (2007) cũng đã nghiên cứu hoàn tất kháng khuẩn của hàng dệt bông bằng các phân tử bạc dạng gelnhúng (bạc nitrat). Nhà nghiên cứu đã thử nghiệm vải chống E. coli như một mô hình cho các vi khuẩn Gram âm. Kết quả cho thấy tác dụng kháng khuẩn cùng độ bền giặt tuyệt vời. Lenard báo cáo rằng các nguyên tử keo bạc có thể giết chết gần như bất kỳ vi khuẩn nào mà tiếp xúc với nó. Hầu hết các tác nhân chống vi khuẩn ngày nay đều chỉ ngừng hoạt động hoặc giết chỉ một phổ hạn chế vi khuẩn, virus, nấm và những tác nhân này cũng thường phát triển các loài kháng nhưng các công thức bạc-protein là ngoại lệ cho quy tắc này (Lenard,n.d

Patton et al. tạo ra sợi kháng khuẩn bằng cách xử lý các sợi với các phân tử bạc dạng nhũ tương sử dụng quá trình ngấm ép hoặc tráng phủ. Sản phẩm được phát triển cho một số ứng dụng kháng khuẩn và các chi tiết quá trình đã được mô tả trong các ứng dụng bản quyền. Cohen et al. (2007) xử lý lưới polypropylene với các phân tử tinh thể nano bạc bằng cách sử dụng một phương pháp bay hơi. Các mẫu được thử nghiệm với S. aureus cho các hoạt động biôxít bằng cách đo các vùng ức chế. Họ quan sát thấy các lưới đã được xử lý biểu hiện trung bình đến mức độ cao của sự ức chế tùy thuộc vào mức độ bạc được nạp trong khi lưới không được xử lý không cho thấy bất kỳ hoạt tính kháng khuẩn nào. Ứng dụng của các phân tử nano bạc trên vải lụa đã được nghiên cứu bởi Gulrajani, Gupta, Periyasamy, và Muthu (2008). Họ sản xuất các phân tử nano bạc sử dụng một phương pháp hóa học bằng cách giảm nitrate bạc với chất khử như hydrazine và glucose. Vải lụa được xử lý với nitrate bạc ở độ PH giữa 3 và 4. Các nhà nghiên cứu nhận thấy các hoạt động kháng khuẩn tốt đối với S. aureus và các mẫu được duy trì lên đến 80% hoạt động kháng khuẩn sau năm chu trình giặt

Bài viết này mô tả một nghiên cứu về ứng dụng của các phân tử nano bạc trong hai hình thức khác nhau trên một loại vải bông để đạt được các đặc tính chống vi khuẩn đáng kể mà không làm thay đổi các tính chất cơ bản của vải với một sự chú trọng vào kỹ thuật ứng dụng.

Đánh giá kháng vi sinh vật của các sợi vải được phủ mạ nano bạc 

Một đánh giá về các hoạt động chống vi khuẩn của các mẫu sợi vải đã qua xử lý cũng với các hạt bạc nano đã được tiến hành bằng việc sử dụng phương pháp AATCC 147-2004 và đã được so sánh với sợi vải chưa qua xử lý. Độ rộng trung bình của khu vực bị hạn chế, dọc theo đường sọc, trên đường biên của mẫu kiểm tra đã được tính toán như đã quy định trước đó; độ tăng trưởng trực tiếp theo các mẫu đã được nêu trong Bảng 1. Khi mẫu sợi vải được đặt trên đỉnh sàng vải chống khuẩn, các phân tử kháng vi sinh vật (các hạt bạc) từ sợi vải khuyếch tán vào môi trường có sàng vải chống khuẩn (tăng trưởng). Các mẫu cotton Silpure và MesoSilver đã qua xử lý chi ra rằng không có sự gia tăng vi khuẩn theo khu vực liên kết mẫu, đây là nơi mà mẫu chưa qua xử lý đã xuất hiện sự gia tăng vi khuẩn. Khu vực hạn chế đối với các sợi vải đã qua xử lý là 1.66 mm và 1.21 mm tương ứng với các sợi vải Pilture và MesoSilver đã qua xử lý, trong khi sợi vải chưa qua xử lý chưa

Các mẫu đã qua xử lý Silpure cũng như là MesoSilver đã được làm bay hơi trong dung dịch xà phòng trong nửa giờ đồng hồ và quy trình này được lặp lại năm lần để kiểm tra độ bền khi giặt của sợi vải. Các mẫu này đã được xử lý cùng với bạc chloride (Silpure) và các phương pháp MesoSilver trong chín tháng trước khi kiểm tra giặt. Sau khi tráng và sấy khô, các mẫu đã giặt được kiểm tra theo phương pháp SEM. Hình ảnh SEM của các mẫu Silpure

Quang phổ EDX (hình 7) xác nhận sự xuất hiện của bạc trên mẫu sợi vải và đã được quan sát trên hình ảnh SEM (hình 6) trọng lượng mẫu giảm do việc bay hơi đã được xác định bằng việc cân trọng lượng của các mẫu trước và sau khi giặt. Giá trị trọng lượng giảm của mẫu giống với giá trị của mẫu chưa qua kiểm tra là 2%. Sự giảm thiểu nhỏ về trọng lượng của mẫu được xem như không liên quan đến kết quả của hạt bạc nhỏ vì trọng lượng giảm của các sợi chưa qua xử lý giống với những sợi vải đã qua xử lý.

Hình ảnh SEM của mẫu đã qua xử lý MesoSilver sau khi giặt có thể thấy thêmtrên hình 8. Nó là bằng chứng về việc hầu hết các hạt MesoSilver đã bị loại bỏ như kết quả giặt mẫu có thể được xem như không có polymer trong MesoSilver để gắn kết chặt chẽ các hạt trên các sợi vải

Những sự khác biệt này đã được phản ánh rõ ràng trong thử nghiệm tính kháng khuẩn. Ở đó mẫu được xử lý silpure sau giặt vẫn duy trì các hoạt tính kháng khuẩn như mẫu chưa xử lý, chưa qua giặt. Tuy nhiên, mẫu được xử lý MesoSilver không cho thấy các hoạt tính kháng khuẩn sau giặt. Những kết quả này chỉ ra rằng, các phân tử bạc trong dung dịch Silpure đã được thẩm thấu trong vải và chúng có đặc tính bioxit rất cao, mặc dù chỉ có một số lượng nhỏ của các phân tử bạc trên bề mặt vải. 

Điều này có thể phát sinh từ thực tế là các hạt nano có tỷ lệ khối lượng phân tử cao. Giải pháp MesoSilver mặc dù thể hiện tốt trong suốt thử nghiệm kháng khuẩn trước giặt mẫu nhưng không thê chịu được thử nghiệm độ bền giặt mà có thể yêu cầu bổ xung của polymer (polyvinyl phái sinh) trong bồn giặt tiếp theo để cải thiện độ bền giặt

Công ty TNHH Đầu Tư Xuất Nhập Khẩu Nam Phát Chuyên sản xuất các loại chỉ may bao công nghiệp, Chỉ may bao giá rẻ....
 Số 8, Đường 31, Ấp Tân Bình, Xã Bình Minh, H Trảng Bom, Đồng Nai.
Office: A75/6B Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
MST: 3603629964
Hotline: 0933 99 2090 - Tel: 025 1629 3977 
Fax: 025 1629 3976 

Công nghệ sản xuất vải dệt thoi



Công nghệ sản xuất vải dệt thoi, Các phương pháp và máy móc dùng để sản xuất vải dệt thoi. Cùng chúng tôi tìm hiểu nhé !!!

1. Quy trình sản xuất vải dệt thoi 

Theo nguyên liệu: vải bông, vải len, vải tơ tằm, vải đay, vải lanh, vải tổng hợp, vải pha,...

Theo kiểu dệt: vải dệt thoi, dệt kim, vải không dệt; kiểu dệt cơ bản (vải phin, vải chéo, satin,...); các kiểu dệt biến đổi (vải basket, tổ ong,...); kiểu dệt liên hợp, phức tạp; các kiểu dệt hoa to (vải Jacquard),...

Theo công dụng: dùng trong may mặc, công nghiệp, vải trang trí, vải kỹ thuật, y tế, nông nghiệp, giao thông vận tải,...

Theo màu sắc: vải tẩy trắng, in hoa, nhuộm màu, vải kẻ,...

Theo khổ rộng: vải khổ rộng (≥ 140cm), khổ hẹp (< 140cm)

Theo khối lượng vải: vải nhẹ (<70g/m2 ); vải trung bình (≤200g/m2 ); vải nặng (>200g/m2 )

Mục đích: Quấn các búp sợi từ giá mắc thành thùng sợi dọc có đủ chiều dài, đủ số sợi, đủ chiều rộng vải, sức căng của các sợi đồng đều, các sợi không bị chéo,…

Có 2 phương pháp thực hiện là mắc sợi đồng loạt và mắc phân băng:

Mắc đồng loạt phù hợp cho mặt hàng dệt từ sợi chưa nhuộm hay mặt hàng dệt có sợi dọc một màu giống nhau.

Mắc phân băng phù hợp cho mặt hàng dệt từ sợi nhiều màu khác nhau.



Mắc sợi dọc đồng loạt 

Được thực hiện trên máy mắc đồng loạt, trong đó các sợi được cuốn song song trên trục mắc với mật độ, chiều rộng và chiều dài mắc theo thiết kế. Các trục mắc được ghép lại với nhau trên máy hồ sợi.

Mắc sợi dọc phân băng

Sợi được ghép lại với nhau thành băng và quấn lên trên một đoạn của trục guồng. Khi đủ chiều dài quy định thì cắt băng sợi và quấn tiếp vào một băng khác bên cạnh băng đó, cho đến khi tổng số sợi của các băng bằng số sợi dọc theo thiết kế. Tiếp theo sợi được cuốn từ guồng sang trục sợi.

Hồ sợi dọc

Sợi dọc trong khi dệt luôn chịu tác dụng các lực kéo, uốn cong, lực ma sát bề mặt,... hơn nữa các lực này lại luôn thay đổi (cả về hướng và cường độ) với tần số cao; mỗi điểm trên sợi dọc phải đi qua một chiều dài làm việc khoảng 1m và chịu tác động của các lực khoảng (2000 – 6000) chu kỳ tác động tuỳ thuộc mặt hàng và loại máy dệt. Vì vậy sợi dọc phải đạt được các tính chất về: độ bền, độ đàn hồi, độ giãn, độ mài mòn, sự liên kết các xơ sợi chặt chẽ và không bị bung ra (không bị xơ sợi, đứt sợi) trong quá trình dệt vải,...

Hồ sợi là làm ngấm sợi bằng dung dịch hồ sau đó sấy khô sợi để làm kết dính các xơ sợi lại với nhau.
+ Hồ sợi là một công đoạn phức tạp.

+ Thông thường chỉ hồ cho sợi đơn.

Các loại hoá chất trong đơn hồ:

- Tinh bột (bột sắn, ngô, mì, gạo,...), tinh bột biến tính.
- Các chất kết dính tổng hợp như PVA
- Các chất trợ khác: chất làm trơn, chất giữ ẩm, chất chống tĩnh điện, chất chống mốc,... Hiện nay chủ yếu sử dụng chất hồ tổng hợp đã pha chế sẵn. 15 Chuẩn bị sợi

Chuẩn bị sợi ngang

Quấn sợi từ búp sợi vào suốt sợi để làm sợi ngang trên máy dệt thoi. Ngày nay ít sử dụng.

Đặc điểm của máy dệt không thoi


Cơ cấu ba tăng đơn giản và nhẹ; hành trình chuyển động của ba tăng ngắn;

Khổ vải rộng

Kích thước miệng vải bé

Cơ cấu thay màu sợi ngang đơn giản, gọn

Không cần công đoạn chuẩn bị sợi ngang (đánh suốt)

Sức căng sợi ngang đều

Hoạt động ít ồn, rung

Tốc độ cao, năng suất cao

Nhược điểm của máy dệt không thoi 


Biên vải không chắc chắn và không đẹp

Tiêu tốn sợi ngang do dùng biên phụ, đầu thừa sợi ngang;

Một số loại sợi không sử dụng được (sợi kiểu) trên máy dệt không thoi


Máy dệt thoi kẹp


1952 máy dệt đầu tiên do Sulzer Ruti (Thụy Sỹ) trình diễn và đưa vào sản xuất

 Chất lượng vải tốt, hiệu quả kinh tế cao, tiêu thụ ít năng lượng

Sử dụng được tất cả các loại nguyên liệu: bông, len, mono-multifilament, ribbon, xơ cứng đay, lanh,...

Mặt hàng phong phú đa dạng, thời trang

Ưu điểm chính của máy dệt thoi kẹp 


Tiêu thụ ít năng lượng

Giảm tiêu hao sợi ngang (biên gấp)

Dễ vận hành, tiêu tốn ít phụ tùng, dễ bảo dưỡng, tuổi thọ chi tiết cao;

Dệt được nhiều loại khổ vải (33-530cm), nhiều khổ vải đồng thời (2-3 khổ) trên cùng một máy, một thời điểm

Độ đứt sợi dọc thấp do miệng vải rất nhỏ.

Thông tin Nhà tài trợ 

Công ty TNHH Đầu Tư Xuất Nhập Khẩu Nam Phát.  Chuyên sản xuất các loại chỉ may công nghiệp chỉ may bao bì giá rẻ 
 Số 8, Đường 31, Ấp Tân Bình, Xã Bình Minh, H Trảng Bom, Đồng Nai.
Office: A75/6B Bạch Đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
MST: 3603629964
Hotline: 0933 99 2090 - Tel: 025 1629 3977 
Fax: 025 1629 3976 

Thứ Sáu, 3 tháng 4, 2020

Vải dệt kim là gì?

Vải dệt kim single được sử dụng rộng rãi trong may mặc do năng suất lớn, điều kiện công nghệ đơn giản.


Vải dệt kim là gì? 


Vải dệt kim có các đặc tính như xốp, mềm mại, thoáng khí, co giãn tốt… nên rất thích hợp cho các loại quần áo thể thao. Bên cạnh đó, sợi cotton cũng được biết đến là loại sợi tự nhiên có khả năng hút ẩm tốt, giá thành hợp lý… phù hợp cho các loại quần áo mặc sát. Tuy nhiên vải dệt kim dệt từ sợi cotton thường nhanh bai giãn, dễ nhàu và mau cũ… Trong các loại vải dệt kim, vải single jersey là loại vải đan ngang cơ bản. Vải dệt trên các máy có một giường kim, năng suất lớn nên được sử dụng rộng rãi trong may mặc. Tuy nhiên vải single jersey thường có độ ổn định kích thước không cao, đặc biệt là khi vải được dệt từ sợi cotton hay có thành phần cotton cao. Để cải thiện nhược điểm này của vải, người ta thường sử dụng sợi cotton pha polyester đồng thời cài thêm sợi spandex vào cấu trúc vải. Các loại vải này hiện sử dung rộng rãi cho các loại quần legging nữ.

Ưu điểm của vải dệt kim 



Vải thường nhẹ và mềm mại, tuy nhiên tính ổn định kích thước thường không cao, đặc biệt khi vải được dệt từ sợi có thành phần cotton. Vải dệt kim có cài sợi chun sẽ được cải thiện về tính chất đàn hồi, phù hợp cho các loại sản phẩm quần legging nữ. Trong bài báo này, chúng tôi khảo sát các thông số công nghệ và các tính chất cơ lý của vải dệt kim single jersey có cài sợi spandex dựa trên tỷ lệ sợi spandex được cài vào cấu trúc vải. Bốn mẫu vải single jersey được dệt từ sợi CVC (40/60 Polyester/Cotton) ở cùng điều kiện công nghệ, với tỷ lệ các vòng sợi được cài sợi spandex lần lượt là 100, 50, 33 và 25%. Kết quả cho thấy, khi tỷ lệ sợi spandex trong vải tăng thì mật độ vòng sợi ngang và dọc, độ dày của vải, khối lượng g/m2 và độ giãn ngang của vải tăng lên trong khi độ thoáng khí của vải lại giảm đi.



Đã có một số công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của một số yếu tố đến các tính chất cơ lý của vải dệt kim [6, 7, 8]. Anwarul Azim và cộng sự đã khảo sát hai loại vải: single jersey dệt hoàn toàn từ sợi cotton và vải single jersey dệt từ sợi cotton có cài sợi elastin cho tất cả các hàng vòng sợi [7]. Cả hai loại vải được dệt trên máy dệt kim tròn của hãng Mayer & Cie cấp máy tương ứng là 30 và 24. Sợi cotton được sử dụng có chi số Ne 30/1 và sợi cài elastane có chi số là 20 Denier. Kết quả nghiên cứu cho thấy mật độ ngang, mật độ dọc và mật độ diện tích, khối lượng g/m2 của vải có cài sợi elastane đều cao hơn so với vải chỉ dệt từ sợi cotton. Độ thoáng khí của vải có cài sợi elastane giảm rõ rệt so với, độ xiên hàng vòng và độ co ngang của vải sau giặt cũng ít hơn so với vải không có cài sợi elastane. Tuy nhiên, các tỷ lệ sợi chun khác nhau không được khảo sát, hơn nữa hai loại vải được dệt trên hai máy có cấp máy khác nhau nên là những hạn chế của nghiên cứu này

Swati Sahu và Alka Goel [8] đã nghiên cứu ảnh hưởng của chi số sợi cài spandex đến các tính chất của vải single jersey. Trong nghiên cứu này hai loại vải single jersey được dệt từ hai loại sợi bọc với sợi lõi là sợi spandex và sợi bọc là sợi lyocell với độ mảnh tương ứng là 20D/22dtex và 40D/44 dtex (spandex /lyocell). Kết quả nghiên cứu cho thấy khi độ mảnh sợi lõi elastane tăng lên thì độ dày của vải, khối lượng g/m2 , mật độ ngang và mật độ dọc của vải đều tăng lên. Tuy nhiên chưa thấy nghiên cứu nào báo cáo về ảnh hưởng của tỷ lệ sợi cài spandex lên các đặc tính của vải single jersey dệt từ sợi CVC 60/40 Polyesster/Cotton. Vì vậy, trong nghiên cứu này chúng tôi khảo sát các tính chất của vải single jersey như mật độ vải, độ dày vải, khối lượng g/m2 , độ thoáng khí, độ giãn ngang của vải khi tỷ lệ các vòng sợi được cài sợi spandex thay đổi.

Cấu tạo vải dệt kim 

Bốn loại vải dệt kim single jersey được dệt từ sợi CVC (40% polyerter và 60% cotton), cùng dệt trên máy dệt kim tròn một giường kim Runshan (Đài Loan), cấp máy là 28, số tổ tạo vòng trên máy là 180. Sợi spandex (20D) được cài vào theo qui luật sau: CVC100: cài sợi spandex trên tất cả các hàng vòng, CVC50: cài sợi spandex cách hàng; CVC33: một hàng cài hai hàng không cài sợi spandex và CVC25: một hàng cài ba hàng không cài sợi spandex. Tất cả bốn loại vải sau đó được xử lý hoàn tất và nhuộm màu đen trong cùng điều kiện. Các mẫu vải được điều hòa theo tiêu chuẩn ISO 139 ít nhất 24h trước mỗi thử nghiệm. Mật độ ngang và mật độ dọc của vải dệt kim được xác định theo tiêu chuẩn TCVN 5794-1994. Khối lượng của vải được đo theo TCVN 4897-89. Độ dày của vải được đo theo tiêu chuẩn ISO 5084. Độ giãn ngang của các mẫu vải single jersey được xác định theo TCVN 5795 trên máy kéo đứt TENSILON (Nhật Bản). Năm mẫu vải được thực thử nghiệm. Kết quả đo được xuất dưới dạng file Excel sau đó được xử lý để xây dựng các đường cong tải trọng - độ giãn. Mười mẫu vải được chuẩn bị cho thử nghiệm đo độ thoáng khí theo tiêu chuẩn TCVN 5092-2009, giá trị trung bình cộng được xác định.

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU NAM PHÁT
Factory: Số 8, Đường 31,Xã Bình Minh, H. Trảng Bom, Đồng Nai
Office: A75/6b/14 Bạch đằng, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
Hotline: 0911904968  -  Tel: 025 1629 3977  -  Fax: 025 1629 3976
Web: https://namphatplastic.com/vi/chi-may-bao  -  E: contact.namphat@gmail.com





Sợi cuốn rơm

  Rơm rạ được coi là một nguyên liệu quan trọng trong nhiều lĩnh vực. Bởi vậy mà trong quá trình thu hoạch rơm rạ, người nông dân sẽ cần sử ...